vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Toàn và anh Trần Quang Đỉnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐQ, ngày 7 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2018/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Khu H, phường C, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Trần Quang Đ, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Khu H, phường C, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ có 02 con chung là Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 8 - 4 - 2009 và Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 18 - 6 - 2015. Ly hôn, chị T và anh Đ thống nhất giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 18 - 6 - 2015 đến khi thành niên, và giao cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 8 - 4 - 2009 đến khi thành niên. Chị T và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T và anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp T bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003130 ngày 4 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ