vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn K và bà Lê Thị Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn K và bà Lê Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Khánh Thiên H (Giới tính nữ, sinh ngày 20/11/2014). Khi ly hôn cháu H sẽ do bà Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn K và bà Lê Thị Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 792/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1989. Địa chỉ: đường số 6, khu vực 1, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn K và bà Lê Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn K và bà Lê Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Khánh Thiên H (Giới tính nữ, sinh ngày 20/11/2014). Khi ly hôn cháu H sẽ do bà Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Khánh Thiên H đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn K theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, ngoài ra ông Nguyễn K còn phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Ông Nguyễn K tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân cho bà Lê Thị Thanh T. Chuyển 300.000 đồng ông Nguyễn K đã nộp, theo biên lai thu số 000720 ngày 19/12/2018 sang thành án phí sơ thẩm phải chịu, ông Khánh không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ