vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S. Về con chung: Chị Bùi Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Hiền M, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2006, anh Hà Xuân S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Xuân P, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2008. Thời hạn nuôi dưỡng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 452/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Thị D; Nơi cư trú: Thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Anh Hà Xuân S; Nơi cư trú: Thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S có quan điểm thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S có 02 con chung là Hà Hiền M, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2006 và Hà Xuân P, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2008. Chị Duyên và anh Sơn thỏa thuận, chị Duyên trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Hiền M, anh Sơn trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Xuân P; Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, thỏa thuận về con chung của chị D và anh S là tự nguyện phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S thỏa thuận anh Hà Xuân S nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận thỏa thuận của chị Duyên và anh Sơn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S.

- Về con chung: Chị Bùi Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Hiền M, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2006, anh Hà Xuân S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Xuân P, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2008. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị D và anh Hà Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Xuân S phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Hà Xuân S đã nộp theo Biên lai thu tiền số 004007 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ