vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Việt H và chị Mùi Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt H và chị Mùi Thị D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Mùi Thị D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Tuấn T, sinh ngày 27/9/2016 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi kể từ ngày 01/01/2020. Anh Trần Việt H có nghĩa vụ cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH TRẦN VIỆT H VÀ MÙI THỊ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Việt H và chị Mùi Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 03/2020/QĐST - HNGĐ
VH, ngày 07 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Trần Việt H, sinh năm: 1990 Địa chỉ: TK 64, TT N Tr M Ch, huyện M Ch, tỉnh Sơn La Bị đơn: Chị Mùi Thị D; sinh năm: 1998 Địa chỉ: Bản Kh T, xã S B, huyện VH, tỉnh Sơn La Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 58, Khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, 83, Điều 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Việt H và chị Mùi Thị D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt H và chị Mùi Thị D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mùi Thị D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Tuấn T, sinh ngày 27/9/2016 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi kể từ ngày 01/01/2020. Anh Trần Việt H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Trần Tuấn T là 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2020. Không ai được quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung của anh H.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Việt H tự nguyện chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, cộng là 300.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số: AA/2016/0004361 ngày 10/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện VH, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ