- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa chị Đỗ Thị N và anh Trần Văn Đ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ Thị N và anh Tr n Văn Đ.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST - HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 23 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N; sinh năm: 1981.
Nơi đăng ký h kh u th ng tr : Đ i 9, ã N, huy n Đ, t nh Đi n Biên.
Ch hi n nay: B n M, ã Q, huy n T, t nh Đi n Biên.
Bị đơn: Anh Trần Văn Đ; sinh năm: 1974;
Nơi đăng ký h kh u th ng tr : Đ i 9, ã N, huy n Đ, t nh Đi n Biên.
Ch hi n nay: B n M, ã Q, huy n T, t nh Đi n Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 9, kho n 7 Điều 26, điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban th ng vụ quốc H i quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, kho n 3, kho n 4 Điều 147 B luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n không trái pháp luật và đạo đức ã h i.
Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ Thị N và anh Tr n Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
2.1:Về con chung: Giao cháu Tr n Tu n , sinh ngày 02/06/2002 cho anh Tr n Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục đến tuổi tr ng thành, giao cháu Tr n Thị Lan , sinh ngày 12.01.2005 và cháu Tr n Đi n B; sinh ngày 06.12.2013 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục đến tuổi tr ng thành. Vì m i ng i đều ph i nuôi con chung nên không bên nào ph i c p d ng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn anh Đ, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đ ợc c n tr .
2.2: Về tài sản chung: Chị Đ Thị N và anh Tr n Văn Đ thống nh t không có tài s n chung, không đề nghị Tòa án gi i quyết.
2.3: Về nợ chung: Chị Đ Thị N và anh Tr n Văn Đ không có nợ chung, không đề nghị Tòa án gi i quyết.
2.4: Về án phí: Chị Đ Thị N tự nguy n n p án phí dân sự sơ th m là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nh ng đ ợc kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã n p 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/05522 chị Đ Thị N đ ợc hoàn lại số tiền chênh l ch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c th m.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - VKSND huy n Tu n Giáo; - Chi cục TH DS huy n Tu n Giáo - Tòa án t nh Đi n Biên. - UBND ã Noong H t, huy n Đi n Biên. - L u. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thƣơng |