- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Hoàng Thu N và anh Trịnh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG UYÊN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST- HNGĐ | Quảng Uyên, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án H n nhân và gia đình thụ lý số: 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019. Giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thu N, sinh năm 1996; địa chỉ: Xóm K, ã B, huyện H, tỉnh Cao B ng. Bị đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm H, xã C, huyện Q, tỉnh Cao B ng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật h n nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.
X T THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của pháp luật, kh ng trái đạo đức ã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Hoàng Thu N và anh Trịnh Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Chị Hoàng Thu N và anh Trịnh Văn T đều ác nhận tình cảm vợ chồng kh ng còn và cùng nhất trí thuận tình ly h n.
- Về con chung: Chị Hoàng Thu N và anh Trịnh Văn T cùng tự nguyện th a thuận để anh Trịnh Văn T trực tiếp chăm sóc giáo dục cháu Trịnh Thảo N, sinh ngày 26/10/2014 đến tuổi trưởng thành. Anh Trịnh Văn T tự nguyện kh ng yêu c u chị Hoàng Thu N cấp dư ng nu i con chung theo quy định của pháp luật. Sau khi ly h«n chị Hoàng Thu N cã quyÒn th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë chị thùc hiÖn quyÒn nµy
- Về tài sản chung và các khoản nợ: Hai bên đương sự ác nhận kh ng có. Kh ng yêu c u tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thu N và anh Trịnh Văn T mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 75.000đ để sung quỹ Nhà nước. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thu N nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nay chị Hoàng Thu N được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000836 ngày 05/3/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Uyên thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: TAND Tỉnh; VKSND huyện; THA DS huyện; Đương sự; UBND ã Cai Bộ; Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG UYÊN THẨM PHÁN Ph ng Th M n |