- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Th - Nguyễn Duy H"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Phan Thị Thủy, sinh năm: 1987 và anh Nguyễn Duy H, sinh năm: 1983 (Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2009 do Ủy ban nhân dân xã HP, huyện NĐ, tỉnh H ký ngày 04/8/2009 đã cấp cho chị Phan Thị Th và anh Nguyễn Duy H không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH TH A THI N HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Th, sinh năm: 1987.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm: 1983.
Đều trú tại: Thôn K, xã HP, huyện NĐ, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật h n nhân và gia đ nh;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Phan Thị Thủy, sinh năm: 1987 và anh Nguyễn Duy H, sinh năm: 1983 (Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2009 do Ủy ban nhân dân xã HP, huyện NĐ, tỉnh H ký ngày 04/8/2009 đã cấp cho chị Phan Thị Th và anh Nguyễn Duy H không còn giá trị pháp lý).
2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị Th và anh Nguyễn Duy H đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao các cháu Nguyễn Duy M, sinh ngày: 10/8/2010; cháu Nguyễn Thị Trà G, sinh ngày: 11/3/2014; cháu Nguyễn Duy T, sinh ngày: 15/4/2016 cho anh Nguyễn Duy H tiếp tục nu i dưỡng và chăm sóc đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nu i con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là chị Phan Thị Th kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. Sau khi ly hôn, chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.
- Về tài sản và các khoản nợ chung: Chị Phan Thị Th và anh Nguyễn Duy H kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Th đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000685 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Phan Thị Th được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đ ng; - Chi cục THADS huyện Nam Đ ng; - UBND xã Hương Phú, huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |