- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD công nhận tuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!! HUYỆN!MINH!HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 03/2019/QĐST- HNGĐ " " |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị L; sinh năm 1993.
Trú tại: Tiểu khu *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Đinh Trọng T; sinh năm 1989.
Trú tại: Tiểu khu *, thị trấn Q, huyện M, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đượng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đinh Thị L và bị đơn anh Đinh Trọng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L được ly hôn với anh Đinh Trọng T.
- Về con chung: Chị L và anh T thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Đinh Nữ Huyền Nh – sinh ngày 21/6/2017 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Nh tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3 năm 2019.
Hai bên có quyền qua lại chăm sóc và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở quyền này.
- Về án phí: Chị L và anh T thỏa thuận, chị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0004091 ngày 15/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, chị L được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T phải nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo đình kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- TAND tỉnh QB;
- VKSND huyện MH;
- THADS huyện MH;
( đã ký)
- Các đương sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- UBND thị trấn Quy Đạt;
- Lưu.
Đinh!Đức!Cảnh !
!
!
!
!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !