- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Lê Chí G; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH TỈNH THANH HOÁ Số : 03/2019/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lang Chánh, ngày 05 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST- HNGĐ ngày 05/12/2018, giữa: Chị Lò Thị D - sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Oi, xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa; Người báo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu V- Trợ giúp viên thuộc chi nhánh trợ giúp pháp lý số 2. Địa chỉ: Phố Lê Duẩn, thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc lặc, tỉnh Thanh Hóa; Anh Lê Chí G - sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Oi, xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí của Chị Lò Thị D. Căn cứ Đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm án phí của anh Lê Chí G. Áp dụng: Điểm đ, Khoản 1 Điều 12, Khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Lê Chí G; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Lê Chí G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thương Ngh, sinh ngày 31/3/2010 và chau Lê H, sinh ngày 05/10/2011. Chị D phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh G là 1.000.000đ/tháng (Một triệu). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị D được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; * Về tài sản chung: Chị D, anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí : Miễn nộp toàn bộ tiền án phí DSST-HN&GĐ về việc " Tranh chấp ly hôn, nuôi con" đối với chị Lò Thị D và anh Lê Chí G; Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lang Chánh; - C C T.H.A dân sự huyện Lang Chánh; - TA ND tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND xã Quang Hiến; | THẨM PHÁN Trương Thị H |