- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T - Phạm Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 02 tháng 01 năm 2019 | Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 2 tháng 1 năm 2019 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 351/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa : Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T - Sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Phạm Hoàng N - Sinh năm: 1984; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phạm Hoàng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phạm Hoàng N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2 Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Ông Phạm Hoàng N được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa ông và bà Nguyễn Thị Ngọc T là Phạm C - Sinh ngày: 14/12/2014 (hiện đang sống chung với bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phạm Hoàng N); bà Nguyễn Thị Ngọc T
có nghĩa vụ giao người con nêu trên (Phạm C - Sinh ngày: 14/12/2014) cho ông Phạm Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Hoàng N không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc T phải cấp dưỡng nuôi con. - Bà Nguyễn Thị Ngọc T có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà T thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông N có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà T. - Vì lợi ích của con chung, bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Phạm Hoàng N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Phạm Hoàng N có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020324 ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Nguyễn Thị Ngọc T (01 bản); - Ông Phạm Hoàng N (01 bản); - UBND xã B, huyện C (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) |