vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 20/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Cao Văn D về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Tuyên bố: ông Cao Văn E (Cao Văn Đ) - Sinh năm: 1973- Trú tại: Tổ 53 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự. Ông Cao Văn D làm người giám hộ cho ông Cao Văn E. Mọi giao dịch dân sự của ông Cao Văn E phải do ông Cao Văn D xác lập và thực hiện. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Cao Văn D về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Cao Văn D về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ- TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST- DSSơn Trà, ngày 20 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- TP. ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên họp: Bà Tô Thị Thy Tuyết.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hạnh- Thư ký TAND quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hương Thu- Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST- DS ngày 18/12/2018 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2019/QĐST- DS ngày 12/02/2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Cao Văn D. Sinh năm: 1965.

Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

- Người bị yêu cầu:

+ Ông Cao Văn E. Sinh năm: 1973.

Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hiện đang ở tại Trung tâm điều dưỡng người tâm thần thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Cao Thị T. Sinh năm: 1954.

Nơi cư trú: Tổ 24 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

2. Bà Võ Thị T. Sinh năm: 1932.

Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Có đơn giải quyết vắng mặt.

3. Bà Cao Thị T. Sinh năm: 1957.

Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Có đơn giải quyết vắng mặt.

4. Bà Cao Thị M. Sinh năm: 1976.

Nơi cư trú: Tổ 23 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Cao Văn D yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Cao Văn E (Cao Văn Đ) mất năng lực hành vi dân sự. Tất cả các thành viên trong gia đình thống nhất cử ông Cao Văn D là người giám hộ cho ông Cao Văn E trong các giao dịch dân sự.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, việc chấp hành pháp luật tố tụng của người yêu cầu, Đề nghị TAND quận Sơn Trà căn cứ Điều 22, Điều 53 của BLDS, Điều 376, 378, 369, 370 của BLTTDS chấp nhận yêu cầu của ông Cao Văn D về việc Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Tuyên bố ông Cao Văn E (Cao Văn Đ) - Sinh năm: 1973- Trú tại: Tổ 53 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự. Cử ông Cao Văn D là người giám hộ, đại diện theo pháp luật cho ông Cao Văn E được thực hiện các giao dịch dân sự sau này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng nhận định:

Ông Cao Văn L (mất năm 2006) và bà Võ Thị T chung sống với nhau có 5 người con gồm bà Cao Thị T, bà Cao Thị T, ông Cao Văn D, ông Cao Văn E và bà Cao Thị M.Từ khi sinh ra ông Cao Văn E phát triển về thể chất và tâm thần bình thường, học lớp 6/12 thì nghỉ học. Năm 1992 ông Cao Văn E bắt đầu có biểu hiện rối loạn tâm thần, đêm ít ngủ, bỏ nhà đi lang thang, đập phá đồ đạc trong nhà, nói nhảm, cười một mình giảm sút khả năng lao động. Gia đình đã đưa đi khám bệnh nhưng tình trạng bệnh không thuyên giảm mà ngày càng tiển triển nặng. Hiện tại ông Cao Văn E đang được quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm điều dưỡng người tâm thần thành phố Đà Nẵng từ tháng 9/2006 đến nay.

Trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên họp, ông Cao Văn D và các thành viên trong gia đình của ông là bà Võ Thị T, Cao Thị T, bà Cao Thị T và bà Cao Thị M xác định ông Cao Văn E không còn khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên yêu cầu Tòa án tuyên ông Cao Văn E mất năng lực hành vi dân sự và đề nghị cử ông Cao Văn D là người con tiếp theo được đứng ra làm người giám hộ cho ông Cao Văn E trong các giao dịch dân sự khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu của ông Cao Văn D thì thấy: Căn cứ vào Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 120/KLGĐTC ngày 29/01/2019 của Trung Tâm pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung thì ông Cao Văn E (Cao Văn Đ) tại thời điểm hiện tại kết luận về y học: Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5). Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.

Qua kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung Tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung thấy phù hợp với lời trình bày của ông Cao Văn D cùng với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị T, Cao Thị T, bà Cao Thị T và bà Cao Thị M và tình trạng hiện tại của ông Cao Văn E. Do đó yêu cầu của ông Cao Văn D là có căn cứ theo quy định tại Điều 22 của BLDS nên chấp nhận.

Tại phiên họp, ông Cao Văn D cùng với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị T, Cao Thị T, bà Cao Thị T và bà Cao Thị M thống nhất cử ông Cao Văn D là người con tiếp theo được làm người giám hộ cho ông Cao Văn E. Xét yêu cầu của ông Cao Văn D cùng với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị T, Cao Thị T, bà Cao Thị T và bà Cao Thị M là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 53 của BLDS nên chấp nhận. Do đó Tòa án xác định ông Cao Văn D làm người giám hộ cho ông Cao Văn E.

Xét thấy, đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà nên chấp nhận.

Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đồng ông Cao Văn D phải chịu.

Chi phí cho việc yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần do người yêu cầu chịu.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 370, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 22, Điều 53 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Cao Văn D về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Tuyên bố: ông Cao Văn E (Cao Văn Đ) - Sinh năm: 1973- Trú tại: Tổ 53 phường T, quận S, Tp Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự.

Ông Cao Văn D làm người giám hộ cho ông Cao Văn E. Mọi giao dịch dân sự của ông Cao Văn E phải do ông Cao Văn D xác lập và thực hiện.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Cao Văn D phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Cao Văn D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Sơn Trà, biên lai thu số 007557 ngày 18/12/2018.

Chi phí cho việc yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với ông Cao Văn E là 5.233.800đồng (Năm triệu hai trăm ba mươi ba nghìn tám trăm đồng) ông Cao Văn D tự nguyện chịu.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ