vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự: * Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1947; địa chỉ: Tổ 13, PL, TP HB, Hòa Bình.

Đất tranh chấp được sử dụng làm lối đi chung có diện tích 98,1m2 theo số thứ tự 02, thửa số 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số seri BO 893441, vào sổ số: CH 00629 ngày 31/12/2014 đứng tên ông Trương Văn N và bà Lê Thị T. Các đương sự đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh trong Giấy chứng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự: * Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1947; địa chỉ: Tổ 13, PL, TP HB, Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSLạc Thuỷ, ngày 17 tháng 07 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơngsự: * Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1947; địa chỉ: Tổ 13, PL, TP HB, Hòa Bình. Người đại diện theo ủy quyền: bà Lại Thị L1, sinh năm 1965; địa chỉ: Khu 9, TT CN, LT, Hòa Bình. Luật sư bảo vệ cho nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T – VP Luật sư HT; địa chỉ: Xóm 2, HP, HT, QO, TP Hà Nội. * Bị đơn: Ông Trương Văn N, sinh năm 1951; bà Lê Thị T, sinh năm 1948; địa chỉ: Khu 9, TT CN, LT, Hòa Bình. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Đất tranh chấp được sử dụng làm lối đi chung có diện tích 98,1m2 theo số thứ tự 02, thửa số 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số seri BO 893441, vào sổ số: CH 00629 ngày 31/12/2014 đứng tên ông Trương Văn N và bà Lê Thị T. Các đương sự đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Gia đình nguyên đơn bà Đinh Thị Mỹ L, bà Lại Thị L1 hỗ trợ cho gia đình bị đơn ông Trương Văn N và bà Lê Thị T số tiền đã tôn tạo vào đường đi là: 10.000.000đ (mười triệu đồng) và bị đơn đã nhận đủ 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

- Nguyên đơn được quyền tháo dỡ tường dào xây, thông lối ra vào thửa đất với lối đi chung. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chỉ phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp dân sự không có giá ngạch; cụ thể:

- Bà Đinh Thị Mỹ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. + Hoàn trả cho bà Đinh Thị Mỹ L số tiền tạm ứng án phí còn lại sau khi khấu trừ là 675.000đ theo biên lai thu tiền số 0005606 ngày 30/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LT, Hòa Bình.

- Ông Trương Văn N và bà Lê Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ