vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh Th; sinh năm 1943 *Bị đơn: Ông Nguyễn Đình M; sinh năm 1938 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Th kiện ông M"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST- DSV, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2014/TLST- DS ngày 13 tháng 8 năm 2014.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh Th; sinh năm 1943

*Bị đơn: Ông Nguyễn Đình M; sinh năm 1938

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1965

2. Anh Nguyễn Đình Ng, sinh năm 1971

3. Bà Chu Thị H, sinh năm 1947

4. Bà Cáp Thị S, sinh năm 1938

5. Chị Trịnh Thị Th, sinh năm 1967

6. Chị Trịnh Thị Nh, sinh năm 1972

Cùng nơi cư trú: Xómx, Thôn Th, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

7. UBND huyện V do ông Lê Ô P- chủ tịch UBND huyện V đại diện theo pháp luật ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Ph- Chúc vụ phó chủ tịch UBND huyện V

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ranh giới giữa các thửa đất: Ranh giới giữa thửa đất số 01 tờ bản đồ số 35 (hiện do ông Trịnh Minh Th và bà Chu Thị H sử dụng) với ranh giới thửa đất số 21 tờ bản đồ số 35 (hiện do anh Nguyễn Đình V, chị Trịnh Thị Th sử dụng) và với thửa đất số 208 tờ bản đồ số 32 (hiện do anh Nguyễn Đình Ng và chị Trịnh Thị Nh, ông Nguyễn Đình M và bà Cáp Thị Scùng sử dụng) ở Xóm x, Thôn Th, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang là bức tường nhà anh Vinh có chiều dài 11, 85m và bức tường nhà anh Ngọc có chiều dài 4,65m, cả hai bức tường đều giáp ranh với thửa đất của nhà ông Th.

Anh Nguyễn Đình V và chị Trịnh Thị Th phải cắt bỏ toàn bộ phần ô văng ở tầng 02 chìa sang phần đất nhà ông Th. Văng có chiều dài là 7,2m, chiều rộng 02 đầu lần lượt là 15cm, 10cm, phần giữa 13cm.

Anh Nguyễn Đình Ng và chị Trịnh Thị Nh phải cắt bỏ toàn bộ phần ô văng tầng 02 chìa sang phần đất nhà ông Th. Văng có chiều dài là 4,65m; chiều rộng 0,8cm

Phần máng nước hiện tại của nhà anh Ng, chị Nhu đặt ở trên tường giáp thửa đất nhà ông Th có chiều dài 4,65m, được chìa sang thửa đất nhà ông Th 06cm.

Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trịnh Minh Th và ông Nguyễn Đình M.

Trả lại cho ông Trịnh Minh Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2012/03427 ngày 13/8/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ