vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Quốc T, sinh năm 1974;

Bà Võ Thị L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu phố P, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Phan Thị X – sinh năm 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Quốc T, sinh năm 1974;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSPhước Long, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Quốc T, sinh năm 1974;

Bà Võ Thị L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu phố P, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Bị đơn:

Bà Phan Thị X – sinh năm 1976;

Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khu phố T, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Phan Thị X và ông Nguyễn Hồng P có trách nhiệm trả cho ông Hồ Quốc T, bà Võ Thị L số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng.

Phương thức trả:

Lần 1: Ông P và bà X có trách nhiệm trả cho ông T và bà L số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng trước ngày 05/02/2019.

Lần 2: Ông P và bà X có trách nhiệm trả cho ông T và bà L số tiền 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng trước ngày 30/5/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Phan Thị X và ông Nguyễn Hồng P chịu 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Do bị đơn có đơn xin giảm án phí vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường Long Phước nên Tòa án đồng ý giảm 50% số tiền án phí bị đơn phải chịu. Bị đơn bà Phan Thị X và ông Nguyễn Hồng P còn phải nộp số tiền án phí là 7.500.000 (bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.

Nguyên đơn bà Võ Thị L, ông Hồ Quốc T không phải chịu án phí, hoàn lại cho nguyên đơn bà L, ông T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 15.477.200 (Mười lăm triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm) đồng theo Biên lai thu số 0006210 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ