- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn Ln khởi kiện yêu cầu ông Phạm Hữu L trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 136/2018/TLST – DSST ngày 03 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn Ln, sinh năm 1964
Địa chỉ: Số nhà A, tổ Z, phường MT, thành phố ĐB, tỉnh ĐB
Bị Đơn: Ông Phạm Hữu L, sinh năm 1971
HKTT: số nhà X, tổ Y, phường ĐQ, thành phố TN, tỉnh TN
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền phải thanh toán: Ông L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Văn Ln số tiền 67.000.000đ (Sáu mươi bảy triệu đồng).
2.2. Về thời điểm thanh toán: ông L có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên cho ông Ln làm 06 (sáu) lần, cụ thể như sau:
Lần 1: ngày 18/01/2019 trả số tiền 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng);
Lần 2: ngày 20/02/2019 trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)
Lần 3: ngày 20/3/2019 trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)
Lần 4: ngày 20/4/2019 trả số tiền10.000.000đ (mười triệu đồng)
Lần 5: ngày 20/5/2019 trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)
Lần 6: ngày 20/6/2019 trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)
2.3. Phƣơng thức thanh toán: Hàng tháng ông L có nghĩa vụ chuyển số tiền như thỏa thuận theo địa chỉ như sau: Chứng minh nhân dân mang tên Trần Văn Ln, địa chỉ: Số nhà A, tổ Z, phường MT, thành phố ĐB, tỉnh ĐB. Số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx do công an tỉnh Điện Biên cấp ngày 13/3/2013. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.
2.4. Về lãi xuất thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận sẽ thực hiện đúng nội dung thỏa thuận, trong trường hợp ông L không thực hiện đúng thỏa thuận thì phần lãi xuất chậm thanh toán ông Ln sẽ yêu cầu tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày bản án, bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.5. Về án phí: Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Trần Văn Ln không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Trần Văn Ln số tiền 1.675.000đ (bằng chữ: Một triệu sáu trăm bảy mươi năm nghìn đồng chẵn) theo biên lai tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007013 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
Ông Phạm Hữu L phải chịu 1.675.000đ (bằng chữ: Một triệu sáu trăm bảy mươi năm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |