vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 30/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Thái Thị Ngọc A, sinh năm: 1964.

VKSND TPCL; Tòa án tỉnh ĐT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Thái Thị Ngọc A, sinh năm: 1964.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSTP Cao Lãnh, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Huỳnh Bảo Giang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Vệ 2. Ông Huỳnh Văn Kiều Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Thái Thị Ngọc A, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh. Bị đơn: Trần Thị T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Thái Thị Ngọc A yêu cầu chị Trần Thị T trả số tiền vốn là 10.000.000 đồng, bà Ngọc A không yêu cầu chị T trả tiền lãi. Chị Trần Thị T đồng ý trả cho bà Thái Thị Ngọc A số tiền vốn là 10.000.000 đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất pháp luật quy định tại khoản 2, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm hai bên thống nhất như sau: Án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị T tự nguyện chịu là 500.000 đồng. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho bà Ngọc A đã đóng là 407.000 đồng, theo biên lai thu số 0009122 ngày 12/6/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ