- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VÕ VĂN N, DƯƠNG THỊ BẠCH T- ĐINH HOÀI H, NGUYỄN THỊ M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Thị xã H, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Võ Văn N, sinh năm 1956;
2. Bà Dương Thị Bạch T, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ cư trú: khóm E, phường A, Thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Anh Đinh Hoài H, sinh năm 1983
2. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ cư trú: khóm E, phường A, Thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Ông Võ Văn N, Bà Dương Thị Bạch T và các bị đơn Anh Đinh Hoài H, Chị Nguyễn Thị M đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau:
Anh Đinh Hoài H và Chị Nguyễn Thị M đồng ý tự nguyện liên đới trả cho Ông Võ Văn N và Bà Dương Thị Bạch T số tiền đã mượn còn nợ tổng cộng là 40.000.000đ (Bốn chục triệu đồng), không tính lãi.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã thỏa thuận:
+ Ông Võ Văn N và Bà Dương Thị Bạch T đồng ý tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, ông N và bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002750 ngày 18/12/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự Thị xã H.
+ Anh Đinh Hoài H và Chị Nguyễn Thị M đồng ý tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Thị xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thanh Tâm |