- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Kim Th và Phạm Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Khoản 4 Điều 466; Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Kim Th, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Số 17, ngõ 79, phố K, phường Đ, quận BTL, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Phạm Đức T, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Số 02, tổ dân phố Đ, phường T, quận BTL, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phạm Đức T xác nhận nợ ông Đoàn Kim Th số tiền là 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng.
2.2. Đến hết ngày 31/01/2020 ông Phạm Đức T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng cho ông Đoàn Kim Th.
2.3. Về án phí: Ông Phạm Đức T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Trả lại cho ông Đoàn Kim Th số tiền 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí ông Th đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002597 ngày 27/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật theo thời gian thoả thuận nêu trên của các đương sự và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, mức lãi suất là 10%/năm của khoản tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |