vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 21/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hà ng Thương mạ i Cổ phầ n K; Trụ sở chính : Số 40 - 42 - 44 đườ ng Phạ m Hồ ng T , phườ ng Vĩ nh Thanh V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hà ng Thương mạ i Cổ phầ n K;

Trụ sở chính : Số 40 - 42 - 44 đườ ng Phạ m Hồ ng T , phườ ng Vĩ nh Thanh V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang;

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn: Ông Trầ n Minh T - Sinh năm: 1979; Chứ c vụ : Phó Giám đố c Ngân hàng TMCP K - PGD huyệ n V, tỉnh Khánh Hòa. Đị a chỉ liên hệ : Số 270 đườ ng Hùng Vương, thị trấn Vạn G , huyệ n V, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền số: 204/UQ-NHKL ngày 03/12/2018).

* Bị đơn: Bà Phan Thị Châu Tr - Sinh năm: 1975; Trú tại: Thôn Quảng H2, xã Vạn T, huyệ n V, tỉnh Khá nh Hò a.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần Minh T và bị đơn bà Phan Thị Châu Tr thống nhất xác nhận tạm tính đến ngày 28 tháng 10 năm 2018 bà Phan Thị Châu Tr còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi là 106.490.650 đồng (Một trăm lẻ sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn sáu trăm năm mươi đồng), cụ thể:

- Tiền vay: 74.190.000 đồng (Bảy mươi bốn triệu một trăm chín mươi nghìn đồng).

- Tiền lãi trong hạn là: 23.548.013 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn không trăm mười ba đồng).

- Tiền lãi quá hạn: 8.752.637 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi bảy đồng).

* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần Minh T và bị đơn bà Phan Thị Châu Tr thống nhất thỏa thuận về phương thức trả nợ và thời hạn trả nợ, cụ thể như sau:

Ngày 25 tháng 6 năm 2019 bà Phan Thị Châu Tr trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K một lần toàn bộ số tiền 106.490.650 đ (Một trăm lẻ sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn sáu trăm năm mươi đồng) trong đó gồm tiền vay 74.190.000đ (Bảy mươi bốn triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) và tiền lãi 32.300.650 đồng (Ba mươi hai triệu ba trăm nghìn sáu trăm năm mươi đồng), (tiền lãi tạm tính đến hết ngày 28 tháng 10 năm 2018).

Quy định: Kể từ ngày tiếp theo là ngày 29 tháng 10 năm 2018, bà Phan Thị Châu Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cồ phần K thì lãi suất mà bà Phan Thị Châu Tr phải tiếp tục thanh toán Ngân hàng thương mại cổ phần K theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Sau khi bà Phan Thị Châu Tr trả xong số nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần K, Ngân hàng thương mại cổ phần K có nghĩa vụ trả lại cho bà Phan Thị Châu Tr quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BA 186338 do Ủy ban nhân dân huyện V cấp ngày 24/9/2010 (Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00257 theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 09/2015/HĐTC-BĐS/1306-2632 ngày 26/01/2015 đã được Ủy ban nhân dân xã Vạn T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa chứng thực và đã đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng tài nguyên và môi trường) huyện V.

- Nếu đến hạn trả nợ trên (hết ngày 25/6/2019) mà bà Phan Thị Châu Tr không trả số tiền như đã thỏa thuận cho Ngân hàng thương mại cổ phần K thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, bán tài sản mà bà Phan Thị Châu Tr đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 09/2015/HĐTC-BĐS/1306-2632 ngày 26/01/2015 để thu hồi tổng số nợ.

* Về án phí: Bà Phan Thị Châu Tr chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 2.662.266đ (Hai triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi sáu đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hà ng Thương mạ i Cổ phầ n K số tiề n 3.301.000đ (Ba triệu ba trăm lẻ một nghìn đồng) tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai t hu tạm ứng án phí , lệ phí đã nộ p số AA /2018/0006555 ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành á n dân sự huyệ n V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ