- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lại Thị Xuân H- vc Phan Quang S, Nguyễn Tuyết M tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Tuy An, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lại Thị Xuân H – sinh năm 1974;
Trú tại: Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Vợ chồng anh Phan Quang S - sinh năm 1974, chị Nguyễn Tuyết M– sinh năm 1982;
Trú tại: Khu phố Long B, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lại Thị Xuân H và vợ chồng anh Phan Quang S, chị Nguyễn Tuyết M thống nhất: Vợ chồng anh S, chị M còn nợ chị H số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng). Vợ chồng anh Phan Quang S, chị Nguyễn Tuyết M có nghĩa vụ trả cho chị Lại Thị Xuân H số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Vợ chồng anh Phan Quang S, chị Nguyễn Tuyết M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
+ Hoàn trả cho nguyên đơn chị Lại Thị Xuân H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0011602 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu hs, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thanh Tùng |