- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST- DS | Than Uyên, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần T, sinh năm: 1977;
Địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Hoàng Anh T1, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Hoàng Anh T1 nhất trí trả nợ cho anh Trần T số tiền gốc theo hợp đồng vay tài sản đã ký là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Anh Trần T không yêu cầu anh Hoàng Anh T1 trả tiền lãi đối với số tiền trên.
- Về phương thức, số tiền, thời gian thanh toán hợp đồng vay tài sản như sau:
Anh Hoàng Anh T1 có trách nhiệm trả số tiền là 50.000.000 đồng ( Năm mươi triệu đồng) cho anh Trần T theo: Phương thức trả nợ từng tháng, số tiền phải trả là 1.000.000 đồng; thực hiện vào ngày 28 hàng tháng; thời gian trả tiền bắt đầu từ ngày 28/5/2019 cho đến khi hết số tiền nợ.
Anh Trần T đồng ý với phương thức, số tiền, thời gian thanh toán trả nợ như trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Trần T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Hoàng Anh T1 chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng anh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Trần T và anh Hoàng Anh T1 mỗi người phải chịu 625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Trần T đã nộp 1.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003589 ngày 05/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay anh Thêm được hoàn trả lại 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Anh Hoàng Anh T1 chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, huyện; - Các đương sự; - THA dân sự ; - Lưu HS -TA. | THẨM PHÁN Lường Xuân Thu |