vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 20/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1960. Cư trú: Thôn Từ Phong, xã Cách Bi, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 03/2019/QĐST-DS
Quế Võ, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-DS ngày 8 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1960.

Cư trú: Thôn Từ Phong, xã Cách Bi, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Phan Văn D, sinh năm 1960.

Cư trú: Thôn Từ Phong, xã Cách Bi, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986.

Cư trú: Thôn Mao Lại, xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị M phải có nghĩa vụ thanh toán trả bà Nguyễn Thị Tr số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn) theo giấy ghi nợ ngày 30/01/2013 và giấy ghi nợ ngày 30/12/2013, ngoài ra chị M không còn số nợ gốc nào khác. Xác nhận chị M đã trả ông Phan Văn D số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 12/5/2019. Chị M còn phải trả bà Tr số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi năm triệu đồng chẵn) còn lại. Tiền lãi suất hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hai bên thỏa thuận số tiền 25.000.000 đồng còn nợ chị M có nghĩa vụ trả bà Tr với số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) mỗi tháng vào ngày 11 hàng tháng kể từ tháng 6/2019 đến khi trả hết số tiền còn nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành còn phải chịu lãi suất theo lãi suất được quy định tại Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

* Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị M phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 625.000 đồng. Bà Tr không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả bà Tr số tiền 750.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002849 ngày 8/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ