- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆNLƢƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2019/QĐST- DS | Lương Tài, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/ 2019/TLST- DS ngày 26 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn Nghĩa Hương, xã Mỹ Hương, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Bà Tạ Thị N1, sinh năm 1950
Địa chỉ: Thôn Văn Phạm, xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tạ Đình Đ, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn Văn Phạm, xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về công nợ: Buộc bà Tạ Thị N1 phải có nghĩa vụ trả nợ chị Nguyễn Thị N tổng số tiền 439.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi chín triệu đồng).
Trong đó: Nợ gốc: 350.000.000 đồng
Lãi tính đến ngày 25/7/2019: 89.000.000 đồng
2.2. Phương thức thanh toán: Bà N1 có trách nhiệm thanh toán cho chị N toàn bộ số tiền trên.
Kể từ ngày 26/7/2019 bà Tạ Thị N1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy vay tiền ngày 29/12/2017 là 1,5%/1 tháng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.3. Công nhận và ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả N1 bà Tạ Thị N1 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AK 661423 mang tên ông Nguyễn Hữu Ương, sinh năm 1950, bà Tạ Thị N1, sinh năm 1950; địa chỉ thường trú: Thôn Vă Phạm, xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
2.4. Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của chị N và bà N1: Bà Tạ Thị N1 phải chịu 10.780.000 đồng (Mười triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả N1 chị Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 10.360.000 đồng (Mười triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001233 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hãnh |