vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 11/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P; sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 034, tổ 19, phường S, thành phố C, Cao Bằng; Bị đơn: Đàm Thị Đ; sinh năm 1972 Địa chỉ: Xóm K, xã H, huyện H, Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSHòa An, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P; sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 034, tổ 19, phường S, thành phố C, Cao Bằng;

Bị đơn: Đàm Thị Đ; sinh năm 1972 Địa chỉ: Xóm K, xã H, huyện H, Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đàm Thị Đ còn nợ bà Nguyễn Thị P theo Hợp đồng vay tài sản ngày 01/02/2018 số tiền như sau:

- Nợ gốc: 75.000.000đ (Bẩy mươi năm triệu đồng);

- Nợ lãi: 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng);

Tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 88.500.000đ (Tám mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng).

* Về phương thức thanh toán hợp đồng vay tài sản:

Bà Đàm Thị Đ có trách nhiệm trả số tiền còn nợ của Hợp đồng vay tài sản ngày 01/02/2018 với tổng số tiền gồm cả nợ gốc và lãi là 88.500.000đ (Tám mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị P theo phương thức trả nợ theo từng tháng, số tiền phải trả mỗi tháng là 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng), thực hiện vào ngày 12 hàng tháng kể từ tháng 03/2019 cho đến khi hết số tiền nợ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị P và bà Đàm Thị Đ mỗi người phải chịu 1.107.250đ (Một triệu một trăm linh bẩy nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Nhưng bà P được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.214.500đ (bằng chữ: Hai triệu hai trăm mười bốn nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số AB/2012/02344 ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, Cao Bằng. Nay bà P được hoàn lại 1.107.250đ (Một triệu một trăm linh bẩy nghìn hai trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ