vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Q, sinh năm: 1971.

Chị Mai Thị Q và chị Nguyễn Thị H thống nhất xác định tổng số tiền chị Nguyễn Thị H nợ chị Mai Thị Q là 23.000.000 đ (Hai mươi ba triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 30/7/2018. Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ chị Mai Thị Q toàn bộ số tiền gốc còn nợ là 23.000.000 đ (Hai mươi ba triệu đồng). C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị Q- Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Q, sinh năm: 1971.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSĐịnh Hoá, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Q, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Xóm ĐV, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Bùi Doãn S, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Xóm HH, xã TH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Số nhà 69, phố TK, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

- Chị Mai Thị Q và chị Nguyễn Thị H thống nhất xác định tổng số tiền chị Nguyễn Thị H nợ chị Mai Thị Q là 23.000.000 đ (Hai mươi ba triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 30/7/2018.

- Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả nợ chị Mai Thị Q toàn bộ số tiền gốc còn nợ là 23.000.000 đ (Hai mươi ba triệu đồng). Chị Mai Thị Q tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Thị H trả lãi đối với số tiền nợ gốc nêu trên. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 575.000đ (Năm trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả chị Mai Thị Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 575.000đ (Năm trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008785 ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ