vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm: 1974 Và chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận cuả các đương sự giữa nguyên đơn anh Lê Hồng D, chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn E, chị Phạm Hồng…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSĐạ Huoai, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 288, 357, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm: 1974

Và chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985

Cùng trú tại: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn E, sinh năm: 1985 Trú tại: Tổ dân phố C, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Và chị Phạm Hồng S, sinh năm: 1985 Trú tại: Ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn chị Phạm Hồng S: Anh Hoàng Văn E, sinh năm: 1985 Trú tại: Tổ dân phố C, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

(Theo giấy ủy quyền số công chứng 225, quyển số 01/2019TP/CC – SCC/HĐGD ngày 16/01/2019 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh E).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Hoàng Văn E và chị Phạm Hồng S phải có trách nhiệm liên đới trả cho anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị H số tiền là 303.000.000đ (Ba trăm lẻ ba triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn E và chị Phạm Hồng S phải có trách nhiệm liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.575.000đ (Bảy triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.686.000đ (Tám triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0007680 ngày 30/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ – tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ