vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vận chuyển

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 27/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công ty TT còn nợ Công ty Vận tải thủy S3 số tiền do chậm thanh toán thù lao dịch vụ (nợ gốc) số tiền 600.

Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau: Công ty TT có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản tiền 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho Công ty Vận tải thủy S3 trong thời hạn 09 tháng (mỗi tháng Công ty TT sẽ trả cho Công ty Vận tải thủy S3 số tiền tối thiểu là 60.000.000 đồng) kể từ tháng 5/2019 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vận chuyển — án dân sự — "Công ty cổ phần Vận tải thủy S3 - Công ty cổ phần TT - Tranh chấp hợp đồng vận chuyển"
  • Tòa quyết gì? Công ty TT còn nợ Công ty Vận tải thủy S3 số tiền do chậm thanh toán thù lao dịch vụ (nợ gốc) số tiền 600.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
T
TH NH PH H PH NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đinh Hữu Hường.

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 23/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 08/2019/QĐST-KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Công ty Cổ phần Vận tải thủy S3; địa h trụ sở: Số 22 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Vận tải thủy S3: Bà D; ĐKNKTT: Thôn 6, xã E, thành phố F, t nh Yên Bái; chỗ ở hiện nay: Số 115 G, phường H, quận I, thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần Vận tải thủy S3 (theo Giấy ủy quyền số 63/GUQ-VTT3 ngày 29/10/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vận tải thủy S3); có mặt.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải TT; địa h trụ sở: S31 J, phường K, quận C, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải TT: Bà L; địa ch : Số 18/220 M, phường N, quận C, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải TT (theo Giấy ủy quyền số 2406/2019/TTr-GUQ-VTT3 ngày 24/6/2019 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải TT); có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải TT (viết tắt là Bên A) và Công ty Cổ phần Vận tải thủy S3 (viết tắt là Bên B) đã ký kết và thực hiện Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy được thể hiện tại Hợp đồng số 2912/14/HĐVC/TTr-VTT3 ngày 29/12/2014; Phụ lục Hợp đồng số 01/2015/PLHĐVC/TTr- VTT3 ngày 13/1/2015 và Phụ lục Hợp đồng số 02/2015/PLHĐVC/TTr-VTT3 ngày 26/1/2015. Quá trình thực hiện hợp đồng, đối chiếu và thanh toán công nợ: Ngày 30/6/2015, hai bên đã lập 03 biên bản đối chiếu khối lượng & thanh toán tiền ước vận chuyển. Tổng giá trị thực hiện bên A phải trả là 1.626.020.590 đồng. Số tiền gốc Bên A còn phải thanh toán cho bên B đến ngày 18/4/2019 là: 600.000.000 đồng. Do bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng nên ngoài nợ gốc bên A còn phải thanh toán cho bên B khoản tiền lãi là 475.167.672 đồng.

Ngày 18/4/2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đã tiến hành hòa giải vụ án tranh chấp giữa Công ty Cổ phần Vận tải thủy S3 (gọi tắt là Công ty Vận tải thủy S3) và Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại & Vận tải TT (gọi tắt là Công ty TT).

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 18/4/2019 và tại Đơn yêu ầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 18/4/2019, những người tham gia hòa giải đã thống nhất, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:

Công ty TT xác nhận nợ Công ty Vận tải thủy S3 số tiền do chậm thanh toán thù lao dịch vụ (nợ gố ) là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng và khoản tiền nợ lãi phát sinh do chậm thanh toán nợ gốc là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng. Công ty TT chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho Công ty Vận tải thủy S3 trong thời hạn 09 tháng (mỗi tháng Công ty TT sẽ trả cho Công ty Vận tải thủy S3 số tiền tối thiểu là 60.000.000 đồng) kể từ tháng 5/2019 ho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gố 600.000.000 đồng thì Công ty Vận tải thủy S3 sẽ miễn cho Công ty TT toàn bộ khoản tiền lãi 300.000.000 đồng. Trường hợp, Công ty TT vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản tiền nợ gốc cho Công ty Vận tải thủy S3 thì Công ty TT phải trả tiếp khoản tiền nợ gố hưa thanh toán và khoản tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán nợ gố là 300.000.000 đồng và tiền lãi chậm thi hành án của khoản tiền nợ gố hưa thanh toán theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp giải quyết việc dân sự: Người đại diện hợp pháp của Công ty Vận tải thủy S3 và Công ty TT giữ nguyên quan điểm như nội dung á bên đã thỏa thuận tại Biên bản hòa giải thành ngày 18/4/2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng và tại Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 18/4/2019.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự như sau:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng á quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 27; Điều 35; Điều 39; Điều 417; Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Công ty Vận tải thủy S3 và Công ty TT. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của Công ty Vận tải thủy S3 nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu ầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Người yêu cầu là Công ty Vận tải thủy S3 và Công ty TT; địa ch : S31 J, phường K, quận C, thành phố Hải Phòng. Theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Về thời hiệu giải quyết việc dân sự: Ngày 18/4/2019, Công ty Vận tải thủy S3 và Công ty TT ó đơn yêu ầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo Biên bản hòa giải thành ngày 18/4/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự còn thời hiệu giải quyết.

- Về nội dung:

Công ty Vận tải thủy S3 và Công ty TT cùng xác nhận, Công ty TT còn nợ Công ty Vận tải thủy S3 số tiền do chậm thanh toán thù lao dịch vụ (nợ gốc) là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng và khoản tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán nợ gốc là: 300.000.000 đồng.

Hai bên thỏa thuận và thống nhất lộ trình trả nợ như sau: Công ty TT chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ gốc 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho Công ty Vận tải thủy S3 trong thời hạn 09 tháng (mỗi tháng Công ty TT sẽ trả cho Công ty Vận tải thủy S3 số tiền tối thiểu là 60.000.000 đồng) kể từ tháng 5/2019 ho đến hết tháng 01/2010 thì Công ty Vận tải thủy S3 sẽ miễn cho Công ty TT toàn bộ khoản tiền lãi 300.000.000 đồng. Trường hợp, Công ty TT vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán hoặ thanh toán không đầy đủ khoản tiền nợ gố 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho Công ty Vận tải thủy S3 trong thời hạn kể từ tháng 5/2019 cho đến hết tháng 01/2010 thì Công ty TT phải trả tiếp khoản tiền nợ gố hưa thanh toán và khoản tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán nợ gố là 300.000.000 đồng và tiền lãi chậm thi hành án của khoản tiền nợ gốc hưa thanh toán theo quy định của pháp luật.

Nội dung thỏa thuận tại Biên bản hòa giải thành ngày 18/4/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng của Công ty Vận tải thủy S3 và Công ty TT là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, ăn ứ Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự, công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của Công ty Vận tải thủy S3 và Công ty TT.

Về lệ phí: Công ty Vận tải thủy S3 nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là phù hợp Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.

Căn ứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, Điều 417, Điều 418 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 23/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2019, cụ thể như sau:

1. Công ty TT còn nợ Công ty Vận tải thủy S3 số tiền do chậm thanh toán thù lao dịch vụ (nợ gốc) số tiền 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng và khoản tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán nợ gốc số tiền 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

2. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau: Công ty TT có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản tiền 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho Công ty Vận tải thủy S3 trong thời hạn 09 tháng (mỗi tháng Công ty TT sẽ trả cho Công ty Vận tải thủy S3 số tiền tối thiểu là 60.000.000 đồng) kể từ tháng 5/2019 ho đến hết tháng 01/2010 thì Công ty Vận tải thủy S3 sẽ miễn cho Công ty TT toàn bộ khoản tiền lãi 300.000.000 đồng.

3. Trường hợp, Công ty TT vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán hoặ thanh toán không đầy đủ khoản tiền nợ gốc 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho Công ty Vận tải thủy S3 trong thời hạn kể từ tháng 5/2019 cho đến hết tháng 01/2010 thì Công ty TT phải trả tiếp khoản tiền nợ gố hưa thanh toán và khoản tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán nợ gố là 300.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp chủ động thi hành) và từ ngày ó đơn yêu ầu thi hành án (trường hợp thi hành theo đơn yêu ầu) ho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với khoản tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Điều 2. Về lệ phí: Công ty Vận tải thủy S3 phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008234 ngày 30/5/2019, của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Công ty Vận tải thủy S3 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người đượ thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ưỡng chế thi hành án theo quy định tại á điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ