- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "NBT - DTTM - Tranh chấp hợp đồng ủy quyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N N
N
CỘN
XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM
N
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
Số: 03/2019/QĐST-DS
08
8 ăm 2019
QUYẾ ĐỊN
CÔN N N SỰ ỎA
N CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- N u ê đơ : Ông NBT; địa chỉ: Số 6/45 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- ị đơ : Bà DTTM; địa chỉ: Số 4 D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng ủy quyền số công chứng 0189.NQH/2016.HĐUQ, quyển số 01-AP-TP/CC-SCC/HĐGĐ do Văn phòng công chứng F, thành phố Hải Phòng chứng nhận ngày 01/02/2016 giữa ông NBT và bà DTTM.
- Chấm dứt Hợp đồng ủy quyền số công chứng 1323.TQT/HĐUQ, quyển số 01/2017/TP/CC-SCC/HĐGĐ do Phòng công chứng G, thành phố Hải Phòng chứng nhận ngày 06/5/2017 giữa ông NBT và bà DTTM.
- Chấm dứt Hợp đồng ủy quyền số công chứng 1324.TQT/HĐUQ, quyển số 01/2017/TP/CC-SCC/HĐGĐ do Phòng công chứng G, thành phố Hải Phòng chứng nhận ngày 06/5/2017 giữa ông NBT và bà DTTM.
- Về án phí: Ông NBT tự nguyện nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0008213 ngày 14/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Trả lại cho ông NBT 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Đương sự; - Văn phòng công chứng F, TP. Hải Phòng; - Phòng công chứng G, TP. Hải Phòng; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |