vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc Khánh – Chủ tịch Hội đồng thành viên Đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Quang Siêu – Giám đốc của Ngân hàng nông nghiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN BẮC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSThuận Bắc, ngày 20 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc Khánh – Chủ tịch Hội đồng thành viên

Đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Quang Siêu – Giám đốc của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh NS, Ninh Thuận. Địa chỉ: số 215 đường Lê Duẩn, khu phố 3, thị trấn Tân Sơn, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Hoàng Quang Siêu ủy quyền lại cho bà Võ Thị Thanh Trâm – sinh năm: 1987 – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch – Kinh doanh của Ngân hàng hàng nông nghiệp Việt Nam – Chi nhánh huyện NS, Ninh Thuận

* Bị đơn: bà Đỗ Thị Tố H – sinh năm: 1972, Địa chỉ: thôn GS, xã BP, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Hoàng Ng – sinh năm: 1971 Địa chỉ: thôn GS, xã BP, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận

Đại diện theo ủy quyền của bà H, ông Ng: ông Ngô Viết Th – sinh: 1955

Địa chỉ: đường Lê Thúc Hoạch, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng bà Đỗ Thị Tố H, ông Nguyễn Hoàng Ng có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện NS, tỉnh Ninh Thuận số tiền nợ gốc là 4.878.333đ, tiền lãi tính đến ngày 12/03/2019 là 115.476.124đ.

Kể từ ngày 13/3/2019 vợ chồng bà H ông Ng còn phải trả tiền lãi phát sinh và lãi chậm thi hành án theo Hợp đồng tín dụng số K7N01863/HĐTD ngày 20/01/2009 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện NS, tỉnh Ninh Thuận không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện NS, tỉnh Ninh Thuận 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0014951 ngày 04/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc;

Vợ chồng bà Đỗ Thị Tố H, ông Nguyễn Hoàng Ng phải nộp 3.008.800đ (Ba triệu không trăm lẽ tám nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ