vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 13/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C, số Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Lê Xuân L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B - Chi nhánh H. Đại diện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng & bà Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST - DSKỳ Sơn, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST – DS ngày 22/3/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà C, số Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Lê Xuân L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B - Chi nhánh H. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thanh H, chức vụ Chuyên viên khách hàng Ngân hàng thương mại cổ phần B - Chi nhánh H.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: xóm A, xã D, huyện K, tỉnh Hòa Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 03/5/2019 là 85.162.793 đồng (Tám mươi lăm triệu một trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 74.290.000 đồng, lãi là 8.888.964 đồng, phạt lãi và gốc chậm trả là 1.983.829 đồng. Thời hạn hoàn trả cuối cùng: vào ngày 30 tháng 6 năm 2019. Kể từ ngày 04/5/2019, bà Nguyễn Thị Đ tiếp tục phải chịu lãi phát sinh đối với khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: HD0906061704200 ngày 06/06/2017 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B - Chi nhánh H và bà Nguyễn Thị Đ cho đến khi bà Đ thanh toán xong nợ. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Đ phải nộp 1.064.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần B phải nộp 1.064.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 2.077.000 đồng tạm ứng án phí mà Ngân hàng thương mại cổ phần B đã nộp theo biên lai thu số 0004009 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hòa Bình, hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 1.012.500 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ