vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V (viết tắt là VPB FC), địa chỉ: tòa nhà R, Đoàn Văn B, phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V và Bùi Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSAn Lão, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V (viết tắt là VPB FC), địa chỉ: tòa nhà R, Đoàn Văn B, phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, ông Ngô Văn P và ông Ngô Thành Đ, cùng trú tại: Số A Trung H, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 85/UQTA-VH.19 ngày 02 tháng 5 năm 2019).

Bị đơn: Anh Bùi Quang H, đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; hiện trú tại: Thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V và anh Bùi Quang H thỏa thuận:

Anh Bùi Quang H có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V tổng số tiền nợ là 16.945.000đ (mười sáu triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 14.182.039đ (mười bốn triệu một trăm tám mươi hai nghìn không trăm ba mươi chín đồng), số tiền nợ lãi là 2.762.961đ (hai triệu bẩy trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm sáu mươi mốt đồng).

Anh Bùi Quang H phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20160713-133021-1632 ngày 13 tháng 7 năm 2016 giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V và anh Bùi Quang H cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ gốc trên.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Bùi Quang H nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 424.000đ (bốn trăm hai mươi tư nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền 424.000đ (bốn trăm hai mươi tư nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm mà Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V đã nộp tại biên lai số 0017241 ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền yêu cầu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ