- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Lào Cai, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh H – Sinh năm 1989
Địa chỉ: Số nhà 132a, đường Lê Hồng Phong, tổ 12, phường D , thành phố L, tỉnh L
- Bị đơn: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu tỉnh L
Địa chỉ: Số 039, đường Nguyễn Huệ, phường L , thành phố L , tỉnh L
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đăng L – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Địa chỉ: Số nhà 266, phố Khánh Yên, phường P, thành phố L tỉnh L
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thơm
Địa chỉ: Số 005, đường Lương Ngọc Quyến, phường Ph, thành phố L, tỉnh L
(Văn bản ủy quyền ngày 18/01/2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu tỉnh L có trách nhiệm thanh toán cho anh Bùi Thanh H số tiền là 910.000.000đ (Chín trăm mười triệu đồng) trong đó tổng số tiền đặt cọc là 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng) và số tiền phạt do vi phạm hợp đồng là 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu tỉnh L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.650.000đ (Mười chín triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bùi Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.650.000đ (Mười chín triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005740 ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND Tỉnh (1); - VKSND TP (1); - Đương sự (2); - THADS (1); - Lưu hồ sơ vụ án, Tập QĐ (2). | Nguyễn Thị Thanh Vân |