vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 12/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn : Ông Vũ Văn H - Sn 1966 ĐKHKTT và chỗ ở : Tổ 21, phường H, thành phố H Bình tỉnh H Bình. ( Nay là tổ 14 mới ) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vũ Văn H - Nguyễn Đình Đ, Nguyễn Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03 /2019/QĐST-DSHoà Bình, ngày 12 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 70/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

- Nguyên đơn : Ông Vũ Văn H - Sn 1966

ĐKHKTT và chỗ ở : Tổ 21, phường H, thành phố H Bình tỉnh H Bình. ( Nay là tổ 14 mới )

- Bị đơn : Ông Nguyễn Đình Đ - Sn 1965

Bà NguyễnThị Vân A, sinh năm 1969

Cùng ĐKHKTT và ở tạị : Tổ 11, phường H, thành phố H Bình, tỉnh H Bình. ( Nay là tổ 6 mới )

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan : Bà Nguyễn Thị T, sinh năm

1966

ĐKHKTT và chỗ ở : Tổ 21, phường H, thành phố H Bình tỉnh H Bình.( Nay là tổ 14 mới )

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

Công nhận giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/03/2009 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Đình Đ, bà Nguyễn Thị Vân A và bên nhận chuyển nhượng là ông Vũ Văn H, bà Nguyễn Thị T có hiệu lực pháp luật.

Ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị T được quyền sử dụng 85,70m2 đất ở và được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 174, tờ bản đồ số 23 ở tổ 11 ( Nay là tổ 6 mới ), phường H, thành phố H Bình, tỉnh H Bình có các tứ cận cụ thể như sau:

- Phía trước giáp vỉa hè đường Mai Thúc Loan có chiều dài 14,0m

- Phía sau giáp khu đất trống của Công ty Dạ Hợp có chiều dài 14,0m

- Phía Đông giáp đất trống của Công ty Dạ Hợp có chiều rộng 4,95m

- Phía phía Tây giáp đất trống của Công ty Dạ Hợp có chiều rộng 7,3m.

Ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị T được quyền sở hữu các tài sản gắn liền trên đất gồm : Toàn bộ tường xây bao quanh lô đất, nhà bếp, công trình phụ và 03 cây Sung.

Ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị T có quyền liên hệ với các cơ quan chức năng để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ : Ông Vũ Văn H tự nguyện nộp toàn bộ ( Xác nhận ông Vũ Văn H đã nộp đủ để chi phí cho việc xem xét thẩm định tại chỗ )

Về án phí : Ông Vũ Văn H tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí Dân sự sơ thẩm cho cả ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị Vân A, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Vũ Văn H đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tại Biên lai THA số 0005422 ngày 10/10/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố H Bình, tỉnh H Bình. Ông Vũ Văn H được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng )

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ