vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 25/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện M, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 25 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 30/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện M, tỉnh Hưng Yên.

* Bị đơn: Công ty cổ phần X

Trụ sở: Số 69, đường M, phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Ngô Phú D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Công ty Cổ phần X đồng ý trả cho chị Phạm Thị T số tiền mà chị T đã đặt cọc cho Công ty Kinh Bắc là 100.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn).

Về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ: Công ty Cổ phần X có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 100.000.000đồng cho chị Phạm Thị T vào ngày 26/4/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị T nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ, nhưng được trừ vào số tiền 2.500.000đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai số: AA/2016/0000215 ngày 25/1/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận chị Thu đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ