vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện TuMơRông, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị H- A M"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DST, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS ngày 09/7/2019;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông A M, sinh năm 1959;

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn K, xã Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Thỏa thuận ông A M trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng). Chị H không yêu cầu tính lãi suất.

Thời hạn trả nợ chia thành 02 lần, cụ thể các lần như sau:

Lần 1: Trả 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng) vào ngày 30/8/2019;

Lần 2: Trả 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng) vào ngày 30/9/2019;

Căn cứ khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự. Kể từ thời điểm mà các đương sự thỏa thuận và chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông A M chưa trả đủ số tiền nêu trên thì ông A M còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Ông A M có đơn xin miễn nộp án phí và là đồng bào dân tộc thiểu số, sống ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự: 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2010/0004299 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Kon Tum.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ