- Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Tô Danh T và chị Nguyễn Thị N tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Tô Danh T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1972 Địa chỉ: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Thanh Thuỷ, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án Dân sự, thụ lý số: 22/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Tô Danh T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1972 Địa chỉ: Khu 6, xã S, huyện T, tỉnh P 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Năm 2017 anh Tô Danh T có bán cho chị Nguyễn Thị N cám chăn nuôi cho Lợn, Gà, Vịt, sau khi thanh toán chị N còn nợ lại của anh T số tiền 120.433.000đ(Một trăm hai mươi triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn đồng), hiện chị N chưa trả cho anh T. Đến nay hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho anh Tô Danh T số tiền 120.433.000đ(Một trăm hai mươi triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn đồng) trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị Thi hành án, người phải thi hành án chậm trả tiền thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thoả thuận thì áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 3.010.800đ (ba triệu không trăm mười nghìn tám trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho anh T số tiền 3.000.000đ(ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001566 ngày 05/7/2019 . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thuỷ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |