vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 28/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1966; Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mai Tấn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Trí và ông Trần Hạnh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; bị đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1966;

Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

* Bị đơn: Ông Lê Văn C – Sinh năm: 1963, bà Trần Thị L – Sinh năm: 1961;

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Lê Văn C, bà Trần Thị L thừa nhận có mua cám gà, còn nợ và chấp nhận trả đủ theo yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T 23.978.000 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả theo thỏa thuận, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố buộc bà Nguyễn Thị T phải bồi thường thiệt hại số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) của ông Lê Văn C, bà Trần Thị L.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Lê Văn C, bà Trần Thị L tự nguyện chịu 1.198.000 đồng (Một triệu một trăm chín mươi tám nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0004077 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên còn phải nộp 448.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị T 599.000 đồng (Năm trăm chín mươi chín nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0004047 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ