vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/01/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/01/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "T - D"
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Số: 03/2019/QĐ-PT

QUYẾT!ĐỊNH!

HỦY!BẢN!ÁN!SƠ!THẨM!VÀ!!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Với!Hội!đồng!xét!xử!phúc!thẩm!gồm!có:!

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai Các Thẩm phán:

Ông Trương Văn Hiền

Bà Phan Thị Liên

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 776/2018/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:

Ngày 09 tháng 10 năm 2018, bị đơn – ông D và bà A kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông T về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu và buộc bị đơn trả lại số tiền đặt cọc 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

XÉT!THẤY:!

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 26 tháng 12 năm 2018 và ngày 02 tháng 01 năm 2019, nguyên đơn – ông T có ông K đại diện theo ủy quyền nộp đơn đề ngày 02/01/2019 xin được rút đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với bị đơn – ông D và bà A.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 26 tháng 12 năm 2018 và ngày 02 tháng 01 năm 2019, bị đơn – ông D và bà A có đơn đề ngày 02/01/2019 xin rút đơn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm số 776/2018/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân quận Q1 xét xử tranh chấp hợp đồng đặt cọc nêu trên. Đồng thời, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 776/2018/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 561/2018/TLPT-DS ngày 09 tháng 11 năm 2018, về việc “Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc”, giữa: Nguyên"đơn: Ông T, sinh năm 1985 . Địa chỉ: Số 1, Đường Đ1, Khu phố K1, phường P1, quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông K, sinh năm 1984. Địa chỉ: số 53 đường Đ2, phường P2, quận Q2, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo Giấy ủy quyền số công chứng 3337, Quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/02/2018 lập tại Văn phòng công chứng Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh). Bị"đơn: 1. Ông D, sinh năm 1970;

2. Bà A, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: số 15/3 đường Đ3, Khu phố K2, phường P3, quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: số 208 đường Đ4, Phường P4, Quận Q3, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo Giấy ủy quyền số công chứng 002101, Quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/01/2018 lập tại Văn phòng công chứng Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh). Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: Bà H, sinh năm 1987. Địa chỉ: số 1 Đường Đ1, Khu phố K1, phường P1, quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông K, sinh năm 1984. Địa chỉ: số 53 đường Đ2, phường P2, quận Q2, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo Giấy ủy quyền số công chứng 001280/2018/UQ, Quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/02/2018 lập tại Văn phòng công chứng Thủ Thiêm, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Án phí: 2.1 Án phí dân sự sơ thẩm: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Ông D và bà A phải nộp.

Hoàn trả cho ông T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000

đồng (Mười triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000824 ngày 27/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Q1. 2.2 Án phí dân sự phúc thẩm:

Bị đơn – ông D phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0030493 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Q1. Ông D được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bị đơn – bà A phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0030492 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Q1. Bà A được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền./.

Nơi!nhận:!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!PHÚC!THẨM!

- Tòa án nhân dân tối cao;

THẨM!PHÁN!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

- Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh;

!

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh;

!

- Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;

!

- Tòa án nhân dân quận Q1;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Q1;

!

- Đương sự;

!

- Lưu (T18).!

Nguyễn!Thị!Thanh!Mai!

Cỡ chữ