vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A; địa chỉ: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Long An. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Thông R, sinh năm 1973; nơi thƣờng trú: số 403, đƣờng M, phƣờng 2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty TNHH MTV A- công ty TNHH MTV B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 03/2018/QĐST - KDTM
Thuận An, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm thụ lý số: 45/2017/TLST-KDTM ngày 06 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A; địa chỉ: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Long An.

Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Thông R, sinh năm 1973; nơi thƣờng trú: số 403, đƣờng M, phƣờng 2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 11 năm 2017).

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B; địa chỉ: thửa đất số 18, tờ bản đồ số 110 (A4), khu phố 2, phƣờng K, thị xã H, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Trịnh Thị Kim N, sinh năm 1977; nơi thƣờng trú: số 4.04, chung cƣ F, phƣờng P, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣời đại diện theo pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B có trách nhiệm thanh toán số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A.

Thời hạn thanh toán:

Lần 1: Ngày 06 tháng 02 năm 2018, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A.

Lần 2: Ngày 06 tháng 3 năm 2018, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A.

Lần 3: Ngày 06 tháng 4 năm 2018 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên B tự nguyện chịu 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A số tiền 9.756.850 đồng (chín triệu bảy trăm năm mƣơi sáu nghìn tám trăm năm mƣơi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0018199 ngày 04 tháng 12 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ