- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST- KDTM | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 357 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST- KDTM, ngày 22 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn C;
Địa chỉ: Tổ C, phường P, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: Giám đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị Thuỳ T – Chức vụ: Kế toán.
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn N;
Địa chỉ: Thôn H, xã L, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị M - Chức vụ: Giám đốc.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn N có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn C số tiền 116.540.000đ (Một trăm mười sáu triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn N phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 2.913.500đ (Hai triệu chín trăm mười ba nghìn năm trăm đồng).
Công ty trách nhiệm hữu hạn C không phải chịu án phí, hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.913.500đ (Hai triệu chín trăm mười ba nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số N00005062 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP.Tuyên Quang (02 bản); - THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Tòa án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |