- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty B - Công ty Q"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty B Địa chỉ: 01 Nguyễn Văn L, thành phố B, tỉnh L Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T - Trưởng phòng kinh doanh chi nhánh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-KDTM | Bình Định, ngày 08 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 05/2018/TLST - KDTM ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty B Địa chỉ: 01 Nguyễn Văn L, thành phố B, tỉnh L Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T - Trưởng phòng kinh doanh chi nhánh. (Theo giấy ủy quyền ngày 27 tháng 02 năm 2018) Bị đơn: Công ty TNHH Q Địa chỉ: Số 359 đường Lạc Long Q, phường 5, quận 11, thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn Thanh M – Giám đốc II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Công ty Q còn nợ Công ty B số tiền 454.504.000đồng (bốn trăm năm mươi bốn triệu, năm trăm linh bốn ngàn đồng). 2- Công ty Q có nghĩa vụ trả cho Công ty B số tiền 454.504.000đồng (bốn trăm năm mươi bốn triệu, năm trăm linh bốn ngàn đồng) Thời gian trả nợ: 2.1.Chậm nhất đến ngày 30/3/2018 phải trả: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). 2.2.Chậm nhất đến ngày 30/4/2018 phải trả: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). 2.3. Chậm nhất đến ngày 30/5/2018 phải trả: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). 2.4. Chậm nhất đến ngày 30/6/2018 phải trả: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). 2.5. Chậm nhất đến ngày 30/7/2018 phải trả: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). 2.6. Chậm nhất đến ngày 30/8/2018 phải trả: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). 2.7. Chậm nhất đến ngày 30/9/2018 phải trả: 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). 2.8. Chậm nhất đến ngày 30/10/2018 phải trả: 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). 2.9. Chậm nhất đến ngày 30/11/2018 phải trả: 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). 2.10. Chậm nhất đến ngày 30/12/2018 phải trả: 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). 2.11. Chậm nhất đến ngày 30/01/2019 phải trả: 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). 2.12. Chậm nhất đến ngày 28/02/2019 phải trả: 84.504.000đ (tám mươi bốn triệu năm trăm linh bốn ngàn đồng). Kể từ ngày Công ty B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Q không thanh toán đủ số tiền còn nợ trên thì phải chịu thêm số tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 3- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm Công ty Q tự nguyện chịu 11.090.000đồng. Hoàn lại cho Công ty B số tiền 11.000.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009485 ngày 27/02/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - VKSND tỉnh; - Cục THADS tỉnh Bình Định - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Lê Thị Hoài Thanh |