vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn chế biến phụ phẩm thủy sản H VN. Người đại diện theo pháp luật: Bà H1 – Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty H VN và Công ty N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 03/2018/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ô Môn, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-KDTM, ngày 16 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn chế biến phụ phẩm thủy sản H VN.

Người đại diện theo pháp luật: Bà H1 – Tổng Giám đốc.

Địa chỉ trụ sở: Lô 2.19A5, Khu công nghiệp N, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: Bà Mai Thị Ngọc O, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số Y, đường V, phường B, quận K, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 14/11/2017)

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn thủy sản N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tấn T– Giám đốc.

Địa chỉ trụ sở: Lô 2.20B, Khu công nghiệp N, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Quốc Q, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số 112/11, đường Tr, phường A, quận K, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 26/02/2018)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn thủy sản N (có đại diện là ông Trần Quốc Q) có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn chế biến phụ phẩm thủy sản H VN tổng số tiền là 2.160.037.177 đồng (Hai tỷ, một trăm sáu mươi triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là 2.098.141.988 đồng, số tiền lãi là 61.895.189 đồng. Về thời gian và phương thức thanh toán: Trả dần mỗi tháng 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) cho đến khi dứt nợ, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.

- Nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn chế biến phụ phẩm thủy sản H VN (có đại diện là bà Mai Thị Ngọc O) thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của bị đơn.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải trả tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn thủy sản N phải nộp số tiền 37.600.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng).

Công ty Trách nhiệm hữu hạn chế biến phụ phẩm thủy sản H VN được nhận lại số tiền 36.982.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 001693 ngày 15/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ