vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty M - Công ty Cổ phần; địa chỉ: Đường P, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tổng Công ty M - Công ty Cổ phần và Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-KDTMGò Vấp, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2017/TLST- KDTM ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty M - Công ty Cổ phần; địa chỉ: Đường P,

phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn L; cư trú tại: Đường D,

phường P, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 20/11/2017).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng T; địa chỉ: Đường T,

phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Tiến Anh T; cư trú tại: Đường T,

phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 08/01/2018).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng T phải trả cho Tổng Công ty M -

Công ty Cổ phần số tiền theo hợp đồng số 120/2017/MB-TCT ngày 06/3/2017 và hợp đồng số 157/2017/MB-TCT ngày 27/3/2017, bao gồm: Tiền nợ gốc là 194.093.706 đồng, tiền lãi nợ quá hạn là 25.835.290 đồng và phạt vi phạm là 23.527.496 đồng, tổng cộng là 243.456.492 đồng, bằng cách trả như sau:

- Ngày 10/02/2018 trả số tiền 100.000.000 đồng;

- Ngày 17/3/2018 trả số tiền còn lại là 143.456.492 đồng.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng T không thanh toán theo

đúng thời hạn và số tiền thanh toán nêu trên thì Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng T phải trả ngay lập tức toàn bộ số tiền còn thiếu và hàng tháng còn phải chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả.

2. Về án phí:

- Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng T phải chịu án phí kinh doanh

thương mại sơ thẩm là 6.086.412 đồng.

- Tổng Công ty M - Công ty Cổ phần không phải chịu án phí kinh doanh

thương mại sơ thẩm và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.493.230 đồng theo biên lai thu tiền số 0028158 ngày 11/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ