vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng P VN; Địa chỉ: Số 25A phố C, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Quang T – Quyền Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Bá S - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng P QB; Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Thành N – Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng P QB, theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng P VN khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Công ty TNHH ĐCX"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2017/TLST - KDTM ngày 26/12/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng P VN; Địa chỉ: Số 25A phố C, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Quang T – Quyền Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Bá S - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng P QB; Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Thành N – Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng P QB, theo giấy ủy quyền số 490/GUQ.NHPT.QBI-TH ngày 15/12/2017 về việc ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án của Chi nhánh Ngân hàng P QB; Địa chỉ: Số 02 T, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Công ty TNHH ĐCX; Địa chỉ: Số 47 V, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình, Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH ĐCX phải thanh toán cho Ngân hàng P VN số tiền còn nợ tính đến ngày 19/3/2018 là: 8.147.199.296 đồng (Tám tỷ, một trăm bốn bảy triệu, một trăm chín chín ngàn, hai trăm chín sáu đồng). Trong đó:

- Nợ gốc: 5.927.241.416 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, chín trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm bốn mươi mốt nghìn, bốn trăm mười sáu đồng).

- Nợ lãi: 2.178.350.880đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, một trăm bảy tám triệu, ba trăm năm mươi ngàn, tám trăm tám tám đồng).

- Nợ phí bảo lãnh: 41.607.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu, sáu trăm linh bảy nghìn đồng).

2.2. Phương án trả nợ như sau:

+ Từ ngày 19/3/2018 đến ngày 15/5/2018 trả nợ gốc và lãi: 1 tỷ đồng.

+ Từ ngày 16/5/2018 đến ngày 15/6/2018 trả nợ gốc và lãi: 1 tỷ đồng.

+ Từ ngày 16/6/2018 đến ngày 15/7/2018 trả nợ gốc và lãi: 1 tỷ đồng.

+ Từ ngày 16/7/2018 đến ngày 15/8/2018 trả nợ gốc và lãi: 1 tỷ đồng.

+ Từ ngày 16/8/2018 đến ngày 15/9/2018 trả nợ gốc và lãi: 1 tỷ đồng.

+ Từ ngày 16/10/2018 đến ngày 15/11/2018 trả nợ gốc và lãi: 1 tỷ đồng.

+ Từ ngày 16/11/2018 đến ngày 15/12/2018 trả nợ gốc và lãi: 1 tỷ đồng.

+ Từ ngày 16/12/2018 cho đến 31/12/2018 Công ty TNHH ĐCX sẽ trả hết số tiền còn lại là 1.147.199.296 đồng.

Kể từ ngày 20/3/2018 Công ty TNHH ĐCX còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm:

Trong trường hợp Công ty TNHH ĐCX vi phạm lộ trình trả nợ nói trên Ngân hàng P QB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự xử lý tài sản bảo đảm theo các hợp đồng bảo đảm đã ký để thu hồi vốn cho Ngân hàng P QB.

Quá trình xử lý tài sản bảo đảm, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ gốc, lãi, phí phải trả cho Ngân hàng P VN thì Ngân hàng P VN sẽ thu hết số tiền Công ty nợ Ngân hàng P VN. Số tiền còn lại sẽ được tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đ Chi nhánh N và Ngân hàng P VN (trong trường hợp thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay). Sau khi trả hết nợ cho cả hai Ngân hàng nếu còn thừa thì sẽ được chuyển về cho Công ty TNHH ĐCX.

Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm số tiền thu được không trả hết số nợ cho Ngân hàng P VN thì Công ty TNHH ĐCX phải tiếp tục nhận nợ và thực hiện trả nợ số nợ còn lại theo quy định và Chi nhánh Ngân hàng P QB đề nghị Công ty TNHH ĐCX phải bàn giao giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô tải cẩu Biển kiểm soát 73L-8795, nhãn hiệu Huyndai, số khung: KMFLA19AP3C036894, số máy: D6DA2212814 (Giấy đăng ký xe ô tô số 004578 do Công an Quảng Bình cấp ngày 04/8/2009).

2.4.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Công ty TNHH ĐCX phải chịu án phí 58.073.600 đồng (Năm mươi tám triệu, không trăm bảy ba ngàn, sáu trăm đồng) để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng P VN không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng P VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.897.264đồng (Năm mươi bảy triệu, tám trăm chín bảy ngàn, hai trăm sáu tư đồng) tại biên lai số: AA/2017/0000099 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ