vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Số 21 C, phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Duy A và ông Nguyễn Văn O, chức vụ: Đều là chuyên viên xử lý nợ; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 437/UQ-HĐQT ngày 02/6/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM: Ngân hàng TMCP Q - Công ty TNHH V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-KDTMK, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Sơn Thị Nhân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Văn Lẫy

2. Ông Nguyễn Công Biên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2017/TLST-KDTM ngày 16 tháng 11 năm 2017,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Số 21 C, phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Duy A và ông Nguyễn Văn O, chức vụ: Đều là chuyên viên xử lý nợ; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 437/UQ-HĐQT ngày 02/6/2015 của ông Lê Hữu Đ, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; giấy ủy quyền số 686/MB-HS ngày 26/5/2017 của bà Phạm Thị Trung H, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Q) .

- Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư V; địa chỉ: Tổ 48 Khu 5, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Vũ Hải, chức vụ: Giám đốc; là người đại diện theo pháp luật.

- Người có quyền lợi nghị vụ liên quan:

Ông Vũ Văn S, sinh năm 1975; ĐKHKTT: Tổ 31, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Phòng 236-CT8C Khu đô thị Đ, phường O, quận T, thành phố Hà Nội

Bà Đàm Thu H, sinh năm 1981; ĐKHKTT: Tổ 1, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội; chỗ ở: Phòng 236-CT8C Khu đô thị Đ, phường O, quận T, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của bà Đàm Thu H là: Ông Vũ Văn S; là người đại diện theo ủy quyền (theo đơn đề nghị ngày 19/4/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về số tiền nợ gốc và lãi: Tính đến ngày 22/01/2018, Công ty TNHH Đầu tư V còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc là: 2.441.725.545 đồng (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi một triệu bảy trăm hai mươi năm nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng); nợ lãi: 6.030.951.409 đồng (Sáu tỷ không trăm ba mươi triệu chín trăm năm mươi một nghìn bốn trăm linh chín đồng), cộng bằng 8.472.627.954 đồng (Tám tỷ bốn trăm bảy mươi hai triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm năm mươi bốn đồng).

- Ông Vũ Văn S và bà Đàm Thu H có trách nhiệm trả 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) được trừ vào tiền gốc.

- Công ty TNHH Đầu tư V có trách nhiệm trả tiếp số nợ còn lại là: 7.572.676.954 đồng (Bảy tỷ năm trăm bảy mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm năm bốn đồng), (trong đó nợ gốc là 1.541.725.545 đồng và nợ lãi là 6.030.951.409 đồng) cho Ngân hàng TMCP Q.

- Công ty TNHH Đầu tư V; ông Vũ Văn S và bà Đàm Thu H không phải trả lãi phát sinh cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP Q kể từ ngày 23/01/2018.

- Đến hết ngày 31/12/2018, ông Vũ Văn S và bà Đàm Thu H, chưa trả được 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) thì được gia hạn thời hạn trả nợ từ 03 tháng đến 06 tháng tiếp theo kể từ ngày 01/01/2019, trường hợp ông Vũ Văn S và bà Đàm Thu H đã thanh toán toàn bộ số tiền nợ tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) thì Ngân hàng TMCP Q có trách nhiệm trả lại đầy đủ giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở và làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp cho ông Vũ Văn S và bà Đàm Thu H theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất số 94/CNSH ngày 15/01/1992 của Phòng xây dựng thị xã K, thành phố Hải Phòng mang tên chủ sở hữu ông Vũ Văn S.

[2] Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Vũ văn S và bà Đàm Thu H không trả được số tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) theo thời hạn trên thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp của ông Vũ Văn S theo quy định của pháp luật là: Quyền sử dụng 131,5m2 nhà và đất tại: Số nhà 1037, tổ 31, phường V, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất số 94/CNSH ngày 15/01/1992 của Phòng Xây dựng thị xã K, thành phố Hải Phòng mang tên chủ sở hữu ông Vũ Văn S.

[3] Về án phí: Công ty TNHH Đầu tư V nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 116.472.676 đồng (Một trăm mười sáu triệu bốn trăm bẩy mươi hai nghìn sáu trăn bảy mươi sáu đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí là: 58.000.000 đồng (năm mươi tám triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010079 ngày 13/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ