vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN Việt Nam (Chi nhánh huyện K), do ông Nguyễn Văn P – Giám đốc Chi nhánh làm đại diện theo Ủy quyền, giấy ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Ngân hàng NN Việt Nam. Địa chỉ: Thôn 01, xã T, huyện K, tỉnh K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 03/2018/QĐST- KDTM
Kon Rẫy, ngày 17 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/10/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2018/TLST- KDTM ngày 29/8/2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN Việt Nam (Chi nhánh huyện K), do ông Nguyễn Văn P – Giám đốc Chi nhánh làm đại diện theo Ủy quyền, giấy ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Ngân hàng NN Việt Nam.

Địa chỉ: Thôn 01, xã T, huyện K, tỉnh K;

Nơi làm việc: Thôn 01, xã T, huyện K, tỉnh K;

Số điện thoại:

Bị đơn: Ông Dương V S và Bà Bùi Thị K D;

Địa chỉ: Thôn 03, xã T, huyện K, tỉnh K;

Nơi làm việc: Thôn, xã T, huyện K, tỉnh K;

Số điện thoại:

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng NN Việt Nam (Chi nhánh huyện K) do ông Nguyễn Văn P – Giám đốc Chi nhánh làm đại diện và ông Dương V S; bà Bùi Thị K D thỏa thuận: Chậm nhất đến ngày 09/11/2018 ông Dương V S; bà Bùi Thị K D phải trả cho Ngân hàng NN Việt Nam - Chi nhánh huyện Kon Rẫy số tiền gốc và tiền lãi, cụ thể là:

- Tiền gốc: 2.500.000.000đồng ;

- Tiền lãi: tính đến ngày 14 tháng 8 năm 2018:

Lãi trong hạn: 280.508.333đồng;

Lãi quá hạn: 24.305.556 đồng;

Và các khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng vay (Hợp đồng tín dụng số: 5104LAV201700277 ngày 02/3/2017; Hợp đồng tín dụng số: 5104LAV201700263 ngày 28/02/2017; Hợp đồng tín dụng số: 5104LAV201700275 ngày 02/3/2017 giữa Ngân hàng NN Chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum với ông Dương V S và bà Bùi Thị K D) đến khi thi hành xong.

3. Về phần án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 (danh mục án phí lệ phí kinh doanh thương mại) qui định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.

- Buộc ông Dương V S và bà Bùi Thị K D phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 44.048.139 đồng (Bốn mươi bốn triệu không trăm bốn mươi tám nghìn một trăm ba mươi chín đồng).

- Ngân hàng NN Việt Nam không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại và được nhận lại số tiền 44.048.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2014/0000580 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

THẨM PHÁN

Cỡ chữ