vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: số a, đường N, phường b, Quận c, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-KDTMC, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ các Điều 12, 14, 15 và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2018/TLST-KDTM ngày 16 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Theo biên bản hòa giải thành ngày 31/01/2018 thì chị Sơn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Nhưng do chị N có làm đơn xin miễn giảm tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế gia đình rất khó khăn, được Ủy ban nhân dân xã BP, huyện C xác nhận là sự thật vào ngày 01/02/2018; Đồng thời ngày 02/02/2018 chị N có nộp cho Tòa án bản sao y chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo của hộ gia đình chị. Vì vậy, Tòa án miễn phần tiền án phí mà chị N có nghĩa vụ nộp bằng 750.000 đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Địa chỉ: số a, đường N, phường b, Quận c, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Th.D, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Châu Duy N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Trà Vinh (Theo Giấy ủy quyền số 3904/2017/GUQ-PL ngày 14/12/2017).

Địa chỉ Chi nhánh: số e, khóm f, phường h, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Ông Châu Duy N ủy quyền lại cho ông Nguyễn Quốc Ch, chức vụ: Trưởng Phòng – Phòng Giao dịch C, thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần S - Chi nhánh Trà Vinh, trực tiếp tham gia tố tụng (Theo Giấy ủy quyền số 15/2018/GUQ-CNTV ngày 29/01/2018).

- Bị đơn: Chị Sơn Thị N, sinh năm: 1985.

Cư trú tại: ấp NLB, xã BP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Quốc Ch đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần S và chị Sơn Thị N thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Chị Sơn Thị N có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo Hợp đồng tín dụng số 00848 - 00137 ngày 07/4/2017 với tổng số tiền còn nợ là 16.835.900 đ (Mười sáu triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 15.020.900 đ (Mười lăm triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm đồng); Tiền lãi là 1.815.000 đ (Một triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 00848 - 00137 ngày 07/4/2017 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

- Về thời gian trả:

Ông Nguyễn Quốc Ch đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần S và chị Sơn Thị N tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Chị Sơn Thị N nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 750.000 đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2015/0014508 ngày 16 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ