- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQHK14.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Khê, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Dương Thị Thái
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Phan Khánh Vi - Thư ký TAND quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 506/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018 về việc “Chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 506/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Thị R, sinh năm: 1959 và ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1957; Cùng địa chỉ: K45A/16 đường S, tổ 32 phường K, quận K, TP. Đà Nẵng. Có mặt
Bà Bùi Thị Yến D, sinh năm: 1997; Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện G, tỉnh Quảng Nam. Có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Thanh H, sinh năm: 1970 và bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm: 1972; Cùng địa chỉ: thôn A, xã B, huyện G, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Vào ngày 05/4/2006, ông Nguyễn Hoàng T và bà Bùi Thị R đã nhận nuôi Bùi Thị Yến D, sinh ngày 11/9/1997 là con ruột của ông Bùi Thanh H và bà Nguyễn Thị Hoàng O theo Quyết định nhận con nuôi số 60/QĐ-UBND của UBND phường K, quận K, thành phố Đà Nẵng và Biên bản giao nhận con nuôi ngày 05/4/2006. Việc giao nhận con nuôi hoàn toàn tự nguyện và đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Hiện nay chị Bùi Thị Yến D đã thành niên nên ông T, bà R và chị D thống nhất yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa các bên.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp phát biểu ý kiến, đề nghị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê căn cứ vào Điều 29, 361, 367, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26, 27 của Luật nuôi con nuôi để chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Hoàng T, bà Bùi Thị R và chị Bùi Thị Yến D về việc chấm dứt việc nuôi con nuôi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê nhận định:
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Bùi Thanh H và bà Nguyễn Thị Hoàng O vắng mặt tại phiên họp và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt những người này.
Xét yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Bùi Thị R đối với chị Bùi Thị Yến D là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 26, 27 của Luật nuôi con nuôi và Điều 78 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQHK14 thì ông T, bà R và chị D có nghĩa vụ phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là: 300.000đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 Điều 29, 361, 367, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 78 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26, 27 của Luật nuôi con nuôi;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQHK14.
Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Hoàng T, bà Bùi Thị R và chị Bùi Thị Yến D về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”.
1. Tuyên bố: Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Bùi Thị R đối với chị Bùi Thị Yến D, sinh ngày 11-9-1997.
Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hoàng T, bà Bùi Thị R và chị Bùi Thị Yến D tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0004249 ngày 09.10.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Các bên đã nộp đủ lệ phí.
3 Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quËn Thanh Khª; - Chi côc THADSQ.Thanh Khª; - Các đương sự; - L u hå s¬. | THẨM PHÁN (Đã ký) DƯƠNG THỊ THÁI |