- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T. THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 609/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Ngô Như Q., sinh năm 1986
Địa chỉ cư trú: Khu Tân Mỹ I, thị trấn Hữu Lũng, tỉnh L.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng H., sinh năm 1968
Địa chỉ cư trú: Số 154 đường Nguyễn Trãi, phường T., quận T., thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Ngô Như Q., sinh năm 1986
Địa chỉ cư trú: Khu Tân Mỹ I, thị trấn Hữu Lũng, tỉnh L.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng H., sinh năm 1968
Địa chỉ cư trú: Số 154 đường Nguyễn Trãi, phường T., quận T., thành phố Hà Nội
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: bà Ngô Như Q. và ông Lê Hoàng H. thuận tình ly hôn.
2.2. Về giao nuôi con: Ông Lê Hoàng H. và bà Ngô Như Q. có 01 con chung là: Lê Quỳnh Trang, sinh ngày 10.3.2010.
Giao con chung Lê Quỳnh Trang, sinh ngày 10.3.2010 cho ông Lê Hoàng H. trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Ngô Như Q. cho đến khi ông Lê Hoàng H. có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Bà Ngô Như Q. được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: Ông Lê Hoàng H. và bà Ngô Như Q. không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ngô Như Q. chịu toàn bộ án phí ly hôn, bao gồm cả phần của ông Lê Hoàng H. phải chịu là 150.000 đồng được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 08280 ngµy 22/12/2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn T., thµnh phè Hµ Néi. Bà Ngô Như Q. được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận T.; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |