vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 120/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đại Lộc về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thùy Địa chỉ: Khối phố Quảng Lăng 2, phường Điện Nam Trung, thị xã Điện Bàn, tỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Huỳnh Hữu Hải Q và bị đơn chị Đoàn Thị Tường V"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN Đ

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM ============ Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ

Đ, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 278/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hữu Hải Q Địa chỉ: khu H, thị trấn A, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Chị Đoàn Thị Tường V Địa chỉ: khu N, thị trấn A, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Hữu Hải Q và chị Đoàn Thị Tường V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn chị Đoàn Thị Tường V là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Đoàn Phương N (sinh ngày 23/10/2014) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Hữu Hải Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng: Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Hữu Hải Q có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai có quyền ngăn cản. Khi có lý do chính đáng đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày chị Đoàn Thị Tường V cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, nÕu anh Huỳnh Hữu Hải Qkh«ng chịu cấp dưỡng số tiền trên th× h»ng th¸ng anh Q cßn ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức l·i suÊt quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự * Về tài sản chung và nợ chung: Anh Q và chị V cùng khai nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Án phí kiện xin ly hôn số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Huỳnh Hữu Hải Q tự nguyện chịu và anh Q phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 10866 ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND huyện Đ;

- Các đương sự;

- Chi cục THA huyện Đ;

- TAND tỉnh Quảng Nam;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Tự Soái Số: 264/2017/QĐST-HNGĐ

Đại Lộc, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 238/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Mỹ Linh Địa chỉ: thôn Kế Xuyên 1, xã Bình Trung, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Lê Nhật Hiệp Địa chỉ: thôn Thạnh Tân, xã Đại Chánh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Mỹ Linh và ông Lê Nhật Hiệp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn bà Ngô Thị Mỹ Linh là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Thị Thục Khuê (sinh ngày 27/4/2016) cho đến khi cháu Khuê đủ 18 tuổi. Bà Ngô Thị Mỹ Linh không yêu cầu ông Lê Nhật Hiệp cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Hiệp có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung. * Về tài sản chung: Bà Linh và ông Hiệp tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Bà Linh và ông Hiệp cùng khai không có. * Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Ngô Thị Mỹ Linh tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Linh đã nộp theo biên lai thu số 10815 ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đại Lộc. Hoàn trả cho bà Linh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện Đại Lộc;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Tự Soái Số: 136/2017/QĐST-HNGĐ

Đại Lộc, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 120/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Đại Lộc về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thùy Địa chỉ: Khối phố Quảng Lăng 2, phường Điện Nam Trung, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh Vũ Địa chỉ: Thôn Đại An, xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thùy và anh Lê Thanh Vũ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thùy và anh Lê Thanh Vũ thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Đặng Thị Thùy và anh Lê Thanh Vũ thống nhất sau khi ly hôn chị Thùy là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Tuệ Lâm (sinh ngày 15/4/2016) đến 18 tuổi trưởng thành. Chị Đặng Thị Thùy tự lực nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Thanh Vũ có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai có quyền ngăn cản. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung và nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Đặng Thị Thùy tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010667 ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Lộc. Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị Thùy 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ